Tra cứu nhãn hiệu

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau (Khoản 16 Điều 4 Luật SHTT). Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Một trong những việc cần phải làm khi phát triển nhãn hiệu sản phẩm là tra cứu nhãn hiệu.

Mục đích của tra cứu nhãn hiệu:

Tra cứu các nhãn hiệu đã nộp đơn hoặc đã được cấp bằng nhằm biết được dấu hiệu mình muốn đăng ký bảo hộ có trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu khác không, có khả năng được bảo hộ không.

tranh-chap-nhan-hieu

Tra cứu nhằm đưa ra phương án phát triển nhãn hiệu cho sản phẩm.

Ngoài ra, việc tra cứu còn là công việc cần làm của thẩm định viên nhằm xem xét việc cấp văn bằng bảo hộ.

  • Cách tra cứu nhãn hiệu trên Thư viện số sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ ( IP lib)

Khi tra cứu thông tin về nhãn hiệu, doanh nghiệp có thể  tra cứu theo 25 trường (25 thông tin chi tiết về nhãn hiệu):

+ Nhãn hiệu tìm kiếm : Định dạng dữ liệu kiểu chuỗi ký tự (cụm từ chỉ tên của nhãn hiệu);

+ Nhóm SP/DV: Định dạng 2 số NN, từ 01 đến 45 (nhóm sản phẩm/dịch vụ: hàng hóa/dịch vụ được phân theo nhóm hàng hóa/dịch vụ của hệ thống phân loại quốc tế NICE – người dùng có thể tìm hiểu bảng phân loại này khi nhấp vào khung chữ Phân loại SP/DV ở phía trên các khung tìm kiếm);

Xem thêm : Tra cứu thông tin sáng chế

+ Phân loại hình: Định dạng NN.NN.NN (các yếu tố cấu hình của nhãn hiệu được phân loại theo hệ thống phân loại quốc tế Viên);

+ Tên của sản phẩm/dịch vụ: Định dạng chuỗi ký tự;

+ Từ khóa tìm kiếm: Định dạng chuỗi ký tự;

+ Đại diện SHTT (tên ngắn của các tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ) : Định dạng chuỗi ký tự;

+ Số đơn : Định dạng 4-YYYY-NNNNN, trong đó YYYY là số năm nộp đơn, NNNNN là số thứ tự của đơn (số được Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu);

+ Người nộp đơn: Định dạng chuỗi ký tự (tên của người nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu);

+ Địa chỉ người nộp đơn: Định dạng chuỗi ký tự;

+ Ngày nộp đơn: Định dạng theo kiểu ngày DD/MM/YYYY;

+ Mã nước của người nộp đơn : Theo chuẩn của WIPO quy định (mã ký hiệu của nước của người nộp đơn đăng ký bảo hộ, ví dụ: VN là Việt Nam, US là Hoa Kỳ, RU là Liên bang Nga, KH là Campuchia, JP là Nhật,…);

+ Mã tỉnh của người nộp đơn: Theo chuẩn chung đã được quy định (mã ký hiệu tỉnh, thành phố của người nộp đơn đăng ký bảo hộ, ví dụ: AGG là An Giang, HCM là thành phố Hồ Chí Minh, BTE là Bến Tre, , BDG là Bình Dương, HNI là Hà Nội,…);

+ Số bằng : 4-NNNNNNN-000, trong đó NNNNNNN là số thứ tự của bằng (số văn bằng được Cục Sở hữu trí tuệ cấp);

Tham khảo : đăng ký độc quyền sáng chế

+ Ngày cấp bằng : Định dạng theo kiểu ngày DD/MM/YYYY;

+ Tên chủ văn bằng (tên của người chủ văn bằng được cấp);

+ Địa chỉ chủ văn bằng; mã nước chủ văn bằng; mã tỉnh chủ văn bằng;

+ Số đơn quốc tế; số đơn ưu tiên; ngày ưu tiên;

+ Số công báo A (số công báo dành cho nhãn hiệu nộp đơn đăng ký bảo hộ); ngày công báo A;

+ Số công báo B (số công báo dành cho nhãn hiệu được cấp bằng); ngày công báo B.

Doanh nghiệp có thể tìm kiếm thông tin cụ thể theo từng trường hoặc kết hợp nhiều trường để có kết quả tìm chính xác (cho phép kết hợp đến 4 trường) bằng 4 phép toán: Và (phải đáp ứng cả 2 yêu cầu), Hoặc (chỉ cần đáp ứng một trong hai yêu cầu), Và Không (đáp ứng yêu cầu trước nhưng không đáp ứng yêu cầu đứng sau); Hoặc Không (đáp ứng yêu cầu trước hoặc không đáp ứng yêu cầu sau).

Cuối cùng, ta ra lệnh tìm kiếm bằng cách nhấn vào nút Tìm kiếm.

  • Chú ý: Nếu ta tìm kiếm theo từ khoá, thì có thể áp dụng một số quy tắc sau:

+ Ký tự “*”: Thay thế cho không ký tự nào hoặc nhiều ký tự. Ví dụ: Nếu nhập vào từ khoá tìm kiếm là “h*n” => kết quả trả về có thể là : hoan, hon, hơn…

+ Ký tự “?”: Thay thế cho không ký tự nào hoặc một ký tự. Ví dụ: Nếu nhập vào từ khoá tìm kiếm là “h?n” => kết quả trả về có thể là: han, hon, hen…

+ Ký tự “_”: Thay thế cho một ký tự. Ví dụ: Nếu nhập vào từ khoá tìm kiếm là “h_” => kết quả trả về có thể là: hà, hô,…

+ Cặp ngoặc kép “…”: Nếu bạn đặt chuỗi tìm kiếm trong dấu ngoặc kép, khi tìm kiếm, hệ thống sẽ tìm chính xác những bản ghi chứa chuỗi đó. Chuỗi tìm kiếm đặt trong dấu ngoặc kép được coi là một từ.

+ Dấu cách giữa hai từ hoặc (cụm) từ biểu thị cho toán tử Hoặc.

  • Phân biệt “Nhãn hiệu tìm kiếm” và “Từ khóa tìm kiếm”: Nhãn hiệu có thể viết bằng chữ thường, có dấu trong khi “từ khóa” chỉ có chữ in hoa, được tạo ra từ nhãn hiệu, cho nên tra cứu theo từ khóa cho kết quả chính xác hơn.

Ví dụ : Nhãn hiệu “VASCARA” :

Nhóm sản phẩm : 29, 30, 44

Cách ra tra cứu : Ban đầu, ta sẽ điền trực tiếp vào trường Nhãn hiệu tìm kiếm “VASCARA”, nếu không ra tài liệu đối chứng, ta có thể tìm kiếm bằng từ khóa khác như VAS*; *ARA; VA*RA; VA?CARA ….

Phát âm bằng tiếng Việt và lấy phụ âm là dấu cách.

Sau khi tra cứu tên nhãn hiệu mà không ra đối chứng thì tra đến nhóm sản phẩm, rồi đến nhóm sản phẩm liên quan.

Tra cứu trên cơ sở dữ liệu nhãn hiệu quốc tế ROMARIN

Cơ sở dữ liệu ROMARIN cho phép tìm kiếm thông tin chi tiết về tất cả các nhãn quốc tế đăng ký theo hệ thống Madrid của WIPO.

Website: http://www.wipo.int/madrid/en/romarin/

Các tab:

+ Search: Tra cứu đơn giản. Gồm các phần: Liên kết (and, or, and not, or not); Trường tìm kiếm (15 trường) và Biểu thức. Định dạng của các trường được thể hiện ở dạng ví dụ ở trạng thái ẩn mờ trong biểu thức của các trường tìm kiếm.

+ Advanced search: Tra cứu nâng cao, chủ yếu cho chuyên gia. Gồm các phần: Câu lệnh tìm kiếm; Search in: cơ sở dữ liệu tìm kiếm; Type of logic; Sort result lists by. + Reference tools: Một số công cụ hỗ trợ

+ Help: Trợ giúp

Việc tra cứu sẽ giúp Quý khách hàng vững tâm hơn về khả năng bảo hộ nhãn hiệu, có thể được cấp văn bằng qua đó tiết kiệm thời gian, công sức, tiền của và nhất là cơ hội kinh doanh của Quý khách hàng.

Để tiến hành việc Tra cứu một cách cụ thể và nhanh nhất, Quý Khách hàng chỉ cần cung cấp các tài liệu cần thiết, Newvision Law sẽ hỗ trợ Quý khách hàng phân loại theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ trước khi tiến hành thực hiện việc tra cứu.

Add a Comment

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *